Quốc hội khoá X (1997-2002)

13/12/2006

I. Hoàn cảnh ra đời & đặc điểm:
Quốc hội khoá X là Quốc hội của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Quốc hội khoá X có trọng trách tiếp tục thể chế hoá cương lĩnh và chiến lược của Ðảng; cụ thể hoá đường lối, chính sách mà Ðại hội Ðảng lần thứ VIII và lần thứ IX đề ra. Trong 5 năm qua, Quốc hội khoá X tiếp tục xây dựng và hoàn thiện tổ chức của Quốc hội và đổi mới hoạt động lập pháp: Phân định phạm vi thẩm quyền lập pháp của Quốc hội, lập và quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đổi mới thủ tục, trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi các Nghị quyết Ðại hội lần thứ VIII và Ðại hội lần thứ IX của Ðảng, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Các luật, pháp lệnh Quốc hội thông qua đều đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết vấn đề bức xúc của cuộc sống và công cuộc phát triển đất nước, đảm bảo tính đồng bộ, hợp hiến, hợp pháp. Quốc hội đã chú trọng xây dựng và ban hành các luật, pháp lệnh về lĩnh vực kinh tế, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế. Quốc hội khoá X tiến hành giám sát khá toàn diện việc thực hiện các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội về nhiệm vụ 5 năm, nhiệm vụ hàng năm và nhiều vấn đề quan trọng khác.
Quốc hội đã thực hiện hình thức giám sát đi sâu khảo sát theo chuyên đề; kết hợp giữa việc giám sát tại kỳ họp với các hoạt động giám sát trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội; giữa việc nghe báo cáo với việc cử đoàn đi địa phương, cơ sở làm việc với các Bộ, ngành, tổng công ty, nên hiệu quả hoạt động giám sát từng bước được nâng lên. Quốc hội đã xem xét, quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và các hoạt động khác của công dân; dự toán ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.
Quốc hội khoá X đã đóng góp vào thành tựu của công cuộc đổi mới, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

II. Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 18-9 đến 29-9-1997, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu:

  • Chủ tịch nước: Trần Ðức Lương,
  • Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Bình.
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gồm 14 thành viên,
  • Chủ tịch Quốc hội: Nông Ðức Mạnh; (Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Văn An, được Quốc hội bầu ngày 27-6-2001 tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá X).
  • Thủ tướng Chính phủ: Phan Văn Khải.
  • Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao: Trịnh Hồng Dương.
  • Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao: Hà Mạnh Trí.
  • Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách; Uỷ ban Quốc phòng và An ninh; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban Các vấn đề xã hội; Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Uỷ ban Ðối ngoại.
  • Ðoàn Thư ký kỳ họp Quốc hội; Trưởng Ðoàn Thư ký: Vũ Mão

III. Các văn bản pháp quy đã thông qua:

  • Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25-12-2001 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 7-1-2002).
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (ban hành ngày 26-12-1997)
  • Luật Các tổ chức tín dụng (ban hành ngày 26-12-1997)
  • Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Quốc tịch Việt Nam (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Tài nguyên nước (ban hành ngày 1-6-1998)
  • Luật Khiếu nại, tố cáo (ban hành ngày 11-12-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ðất đai (ban hành ngày 11-12-1998)
  • Luật Giáo dục (ban hành ngày 11-12-1998)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (ban hành ngày 26-6-1999)
  • Luật Doanh nghiệp (ban hành ngày 26-6-1999)
  • Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (ban hành ngày 26-6-1999)
  • Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (thông qua ngày 9-6-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 22-6-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (ban hành ngày 22-6-2000)
  • Luật Phòng, chống ma tuý (ban hành ngày 22-12-2000)
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm (ban hành ngày 22-12-2000)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ðất đai (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Giao thông đường bộ (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Phòng cháy, chữa cháy (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Di sản văn hoá (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Hải quan (ban hành ngày 12-7-2001)
  • Luật Tổ chức Quốc hội (sửa đổi) (thông qua ngày 18-12-2001; ban hành ngày 7-1-2002)
  • Luật Tổ chức Chính phủ (sửa đổi) (thông qua ngày 24-12-2001; ban hành ngày 7-1-2002)
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (ban hành ngày 7-1-2002)
  • Luật Tổ chức Toà án Nhân dân (sửa đổi) (thông qua ngày 25-3-2002)
  • Pháp lệnh Cán bộ, công chức (ban hành ngày 9-3-1998)
  • Pháp lệnh Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (ban hành ngày (9-3-1998)
  • Pháp lệnh Chống tham nhũng (ban hành ngày 9-3-1998)
  • Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam (ban hành ngày 7-4-1998)
  • Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) (ban hành ngày 28-4-1998)
  • Pháp lệnh về Người tàn tật (ban hành ngày 8-8-1998)
  • Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Ðiều ước quốc tế (ban hành ngày 24-8-1998)
  • Pháp lệnh sửa đổi Ðiều 21 của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (ban hành ngày 11-12-1998; ban hành ngày 28-2-2000)
  • Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (ban hành ngày 5-1-1999)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (ban hành ngày 5-1-1999)
  • Pháp lệnh Du lịch (ban hành ngày 20-2-1999)
  • Pháp lệnh Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc (ban hành ngày 8-5-1999)
  • Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (ban hành ngày 8-5-1999)
  • Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 6-7-1999)
  • Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (ban hành ngày 16-9-1999)
  • Pháp lệnh Ðo lường (ban hành ngày 18-10-1999)
  • Pháp lệnh Thương phiếu (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá (ban hành ngày 4-1-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh Người cao tuổi (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 12-5-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi Ðiều 18 của Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 1-8-2000)
  • Pháp lệnh Ðê điều (ban hành ngày 7-9-2000)
  • Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão (ban hành ngày 7-9-2000)
  • Pháp lệnh Thể dục thể thao (ban hành ngày 9-10-2000)
  • Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội (ban hành ngày 11-1-2001)
  • Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước (ban hành ngày 11-1-2001)
  • Pháp lệnh Thư viện (ban hành ngày 11-1-2001)
  • Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (ban hành ngày 15-4-2001)
  • Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (ban hành ngày 15-4-2001)
  • Pháp lệnh Thuế Thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 31-5-2001)
  • Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (ban hành ngày 8-8-2001)
  • Pháp lệnh Luật sư (ban hành ngày 8-8-2001)
  • Pháp lệnh Phí và lệ phí (ban hành ngày 11-9-2001)
  • Pháp lệnh Quảng cáo (ban hành ngày 30-11-2001)

IV. Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:

  • Nghị quyết số 36/2000/QH10 về việc phê chuẩn "Hiệp ước biên giới đất liền giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa" (thông qua ngày 9-6-2000)
  • Hiệp định giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoà Kỳ về quan hệ thương mại (ban hành ngày 4-12-2001)

V. Số liệu cơ bản:

Ngày bầu cử: 20-7-1997
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,59% (43.493.661 người).
Tổng số đại biểu được bầu: 450
Thành phần đại biểu Quốc hội:

  • Công nhân, nông dân, trí thức: 36
  • Lực lượng vũ trang nhân dân: 55
  • Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, nhân sĩ, tôn giáo: 91
  • Ðồng bào dân tộc thiểu số: 78
  • Phụ nữ :118
  • Trong lĩnh vực kinh tế, khoa học, pháp luật, văn hoá, giáo dục, y tế... 105
  • Có bằng đại học và trên đại học: 411
  • Ðảng viên: 382 . Ngoài Ðảng: 68 . Cán bộ ở Trung ương: 134
  • Cán bộ ở địa phương: 316