QUỐC HỘI KHOÁ III (1964-1971)

14/03/2007

Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:

Quốc hội khoá III, được tổ chức theo Hiến pháp năm 1960, là Quốc hội của thời kỳ đất nước thực hiện cả hai chiến lược cách mạng, thời kỳ chống Mỹ cứu nước "tất cả cho tiền tuyến, tất cả để thắng giặc Mỹ xâm lược". Miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội; Miền Nam đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng. Cao trào thi đua yêu nước dâng lên mạnh mẽ chưa từng có.

Hoạt động Quốc hội đã đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ khôi phục và xây dựng kinh tế ở miền Bắc, đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống Mỹ, cứu nước ở miền Nam. Quốc hội đã có những quyết sách phù hợp về dân chủ, quan tâm đến lợi ích nhiều mặt, hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân; góp phần đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của chính quyền Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và giải phóng miền Nam, tiến tới thống nhất đất nước. Nhiệm kỳ của Quốc hội khoá III kéo dài từ tháng 6-1964 đến tháng 6-1971 là do hoàn cảnh có chiến tranh diễn ra trên phạm vi cả nước.

Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 25-6 đến ngày 3-7-1964, tại Hà Nội, đã bầu:

  • Chủ tịch nước: Hồ Chí Minh
  • Phó Chủ tịch nước: Tôn Ðức Thắng.
  • Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: 23 thành viên chính thức và 3 thành viên dự khuyết;
  • Chủ tịch: Trường Chinh..
  • Hội đồng Chính phủ: Thủ tướng Phạm Văn Ðồng.
  • Các Uỷ ban Thường trực của Quốc hội: Uỷ ban dự án pháp luật; Uỷ ban kế hoạch và ngân sách; Uỷ ban dân tộc; Uỷ ban thống nhất; Uỷ ban văn hoá và xã hội.

Các văn bản pháp quy đã thông qua: 1 luật, 5 pháp lệnh.

  • Luật sửa đổi và bổ sung Luật nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 25/4/1965).
  • Pháp lệnh Quy định cấm nấu rượu trái phép (ban hành ngày 27-10-1966).
  • Pháp lệnh Quy định một số điểm về bầu cử và tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp trong thời chiến (ban hành ngày 11-4-1967).
  • Pháp lệnh Ðặt các danh hiệu vinh dự Nhà nước: Anh hùng lao động và Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (ban hành ngày 15-1-1970).
  • Pháp lệnh sửa đổi Ðiều 15 của Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của Toà án nhân dân địa phương ngày 23-3-1961 (ban hành ngày 27-1-1970).
  • Pháp lệnh sửa đổi và bổ sung Pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ngày 16-4-1962 (ban hành ngày 27-1-1970).

Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:

  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định văn hoá giữa Việt Nam và Cộng hoà Arập thống nhất (ban hành ngày 28-1-1965).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định Thương mại dài hạn giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Arập thống nhất (ban hành ngày 21-4-1965).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định thương mại và Hiệp định thanh toán giữa Việt Nam và CH Arập Xyri (ban hành ngày 19-8-1970).
  • Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định thương mại và thanh toán giữa Việt Nam và Angiêri (ban hành ngày 2-2-1971).

Số liệu cơ bản:

Ngày bầu cử: 26-4-1964
Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 8.580.002 người, đạt 97,77%
Tổng số đại biểu ứng cử: 453
Tổng số đại biểu được bầu: 366
Ðại biểu lưu nhiệm: 87

Thành phần đại biểu Quốc hội:

  • Công nhân: 71
  • Nông dân: 90
  • Tiểu thủ công: 7
  • Cán bộ chính trị: 70
  • Quân đội: 18
  • Nhân sĩ, tôn giáo: 12
  • Cán bộ văn hoá, giáo dục, pháp luật: 37
  • Cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật: 61
  • Ðảng viên: 296
  • Ngoài Ðảng: 71
  • Dân tộc: 60
  • Phụ nữ: 62
  • Thanh niên: (20-30 tuổi): 71
  • Phụ lão (trên 60 tuổi): 21
  • Anh hùng: 22.
  • Cán bộ ở Trung ương: 109
  • Cán bộ ở địa phương: 257